Quy chế Hội đồng
Giám mục Việt Nam
1980

I- Tên - Mục đích - Trụ sở

1. Tên

2. Mục đích chung

3. Mục đích riêng

4. Trụ sở

II- Thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam

5. Các Tổng Giám mục, Giám mục

6. Các Tổng Giám mục và Giám mục khác

7. Đại diện Đức Giáo Hoàng

8. Ủy quyền

III- Cơ cấu Hội đồng Giám mục Việt Nam

9. Cơ cấu

10. Ủy ban Thường vụ Hội đồng Giám mục Việt Nam

11. Văn pḥng Thường trực

12. Ủy ban Giám mục


13. Cố vấn

14. Chấp thuận nhân viên

15. Đa số cần thiết, chọn nhân viên

16. Nhiệm kỳ, tái cử

17. Thừa ủy nhiệm và lệ thuộc Hội đồng Giám mục VN

IV- Sinh hoạt Hội đồng Giám mục Việt Nam

18. Đại hội thường

19. Đại hội bất thường

20. Chuẩn bị Đại hội

21. Báo cáo trong Đại hội

22. Sáng kiến của thành viên

23. Sáng kiến từ Dân Chúa

24. Đa số cho các quyết định

25. Thi hành quyết định

26. Giữ bí mật

27. Gửi biên bản Hội đồng Giám mục Việt Nam

28. Phát ngôn viên chính thức

V- Những điều bổ sung

29. Ṭa Thánh chuẩn y

30. Việc thay đổi Quy chế

31. Hội đồng Giám mục Việt Nam có một Nội quy

32. Thời gian áp dụng

 

 

Quy chế Hội đồng Giám mục Việt Nam

I- Tên - Mục đích - Trụ sở

Điều 1- Các Giám mục thuộc Giáo Hội Công giáo tại Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam họp nhau thành một tổ chức tôn giáo lấy tên là Hội đồng Giám mục Việt Nam.

Điều 2- Mục đích Hội đồng Giám mục Việt Nam là cụ thể hóa đoàn thể tính của chức vụ Giám mục (LG. 18). Mỗi Giám mục trực tiếp dự phần trách nhiệm chung, về những vấn đề liên quan tới Giáo Hội tại Việt Nam, gồm ba giáo tỉnh: Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3- Hội đồng Giám mục Việt Nam phối trí công việc mục vụ trong cả Nước "nhờ các h́nh thức tông đồ và những phương pháp thích hợp với hoàn cảnh hiện đại" (CD. 38/1).

Điều 4- Trụ sở chính của Hội đồng Giám mục Việt Nam đặt tại Ṭa Tổng Giám mục Hà Nội, Thủ đô nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

II- Thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam

Điều 5- Thành viên theo Giáo luật và đương nhiên của Hội đồng Giám mục Việt Nam là (CD. 38/2):

a)   Tất cả các Tổng Giám mục và Giám mục chánh ṭa, kể cả các Giám quản Tổng ṭa;

b)   Tất cả các Tổng Giám mục Phó; Giám mục Phó và Giám mục Phụ tá;

c)   Các Tổng Giám mục và Giám mục hiệu ṭa được Ṭa Thánh hoặc Hội đồng Giám mục Việt Nam trao cho công tác đặc biệt;

Các vị Đại diện Kinh sĩ hội (nếu có).


Điều 6- Các Tổng Giám mục và Giám mục hiệu ṭa khác có thể được mời dự các phiên họp của Hội đồng Giám mục Việt Nam, với tư cách là cố vấn.

Điều 7- Theo luật và v́ công tác đặc biệt của Ngài, vị Đại diện Đức Giáo Hoàng không là thành viên của Hội đồng Giám mục Việt Nam. Tuy nhiên, Hội đồng Giám mục Việt Nam nên mời Ngài dự ít nhất phiên họp đầu của mỗi khóa họp, để Ngài có dịp đối thoại trong t́nh huynh đệ với toàn bộ Giáo phẩm Việt Nam. Ngoài ra Ngài có thể dự các phiên họp khác, hoặc với tư cách đặc sứ của Đức Giáo Hoàng, hoặc do chính Hội đồng Giám mục Việt Nam mời dự.

Điều 8- Một vị Bản quyền thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam chỉ có thể ủy quyền cho một vị khác thay mặt ḿnh, khi có lư do rất quan trọng vị được ủy quyền đó phải là Tổng đại diện Giáo phận liên hệ. Vị Tổng đại diện này có quyền bỏ phiếu quyết định.

III- Cơ cấu Hội đồng Giám mục Việt Nam

Điều 9- Hội đồng Giám mục Việt Nam có một Ủy ban Thường vụ, một Văn pḥng Thường trực, và một số Ủy Ban Giám mục.

Điều 10- Ủy ban Thường vụ của Hội đồng Giám mục Việt Nam gồm:

a)   Giám mục Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam, được chọn trong các thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam thuộc cả ba Giáo tỉnh.

b)   Hai Giám mục Phó Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam, được chọn trong số các giám mục thuộc hai Giáo tỉnh không có thành viên làm Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam. Mỗi Giáo tỉnh trong số hai Giáo tỉnh c̣n lại này đề cử một thành viên của ḿnh, và toàn thể Hội đồng Giám mục


Việt Nam biểu quyết chấp thuận. Vị nào được nhiều phiếu chấp thuận hơn sẽ là đệ nhất Phó Chủ tịch, kiêm chức vụ Tổng Thủ Quỹ Hội đồng Giám mục Việt Nam. Nếu ngang phiếu nhau, Vị được thăng chức Giám mục trước sẽ là đệ nhất Phó Chủ tịch. Nếu thăng chức cùng ngày, th́ Vị được tấn phong trước sẽ là đệ nhất Phó Chủ tịch. Nếu tấn phong cùng ngày, th́ Vị cao niên hơn sẽ là đệ nhất Phó Chủ tịch (Can. 106).

a)   Giám mục Tổng thư kư Hội đồng Giám mục Việt Nam, được chọn trong số các thành viên thuộc bất cứ Giáo tỉnh nào.

b)   Ba Giám mục Phó Tổng thư kư Hội đồng Giám mục Việt Nam, mỗi vị do mỗi Giáo tỉnh đề cử trong số thành viên Giáo tỉnh liên hệ và được Hội đồng Giám mục Việt Nam biểu quyết chấp thuận.

+ Đệ nhất Phó Tổng thư kư thuộc Giáo tỉnh Hà Nội.

+ Đệ nhị Phó Tổng thư kư thuộc Giáo tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Đệ tam Phó Tổng thư kư thuộc Giáo tỉnh Huế. Mỗi vị Phó Tổng thư kư kiêm Thủ quỹ tại Giáo tỉnh của ḿnh.

Điều 11- Văn pḥng Thường trực của Hội đồng Giám mục Việt Nam:

a)   Gồm: một Linh mục chánh văn pḥng thường trực tại Giáo tỉnh Hà Nội, một Linh mục Phó văn pḥng thường trực tại Giáo tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh, một Linh mục Phó văn pḥng thường trực tại Giáo tỉnh Huế.

b)   Mỗi Linh mục văn pḥng thường trực sẽ do mỗi Giáo tỉnh liên hệ đề cử để Ủy ban Thường vụ chấp thuận.

c)   Các Linh mục văn pḥng thường trực được quyền tham dự các phiên họp Hội đồng Giám mục Việt Nam, để lo việc bàn giấy, nhưng không có quyền bàn luận và biểu quyết.


Điều 12- Các Ủy ban Giám mục là những Ủy ban thường xuyên Hội đồng Giám mục Việt Nam xét cần phải thiết lập tùy theo nhu cầu. Mỗi Ủy ban có:

a)   Một Giám mục Chủ tịch;

b)   Một Linh mục Tổng thư kư;

c)   Một số chuyên viên.

Điều 13- Hội đồng Giám mục Việt Nam có thể mời các Linh mục, Tu sĩ và Giáo dân làm cố vấn về những vấn đề đặc biệt hoặc chuyên môn.

Điều 14- Các nhân viên liên hệ tới Hội đồng Giám mục Việt Nam và sinh hoạt cho toàn bộ Hội đồng Giám mục Việt Nam sẽ do các thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam đề cử và Hội đồng Giám mục Việt Nam biểu quyết chấp thuận. C̣n các nhân viên liên hệ tới Hội đồng Giám mục Việt Nam, nhưng sinh hoạt cho một Giáo tỉnh, sẽ do Giáo tỉnh liên hệ đề cử và được Hội đồng Giám mục Việt Nam chấp thuận.

Điều 15- Hội đồng Giám mục Việt Nam biểu quyết chấp thuận các nhân viên có chức Giám mục trong Ủy ban Thường vụ và trong các Ủy ban Giám mục, qua 2/3 số phiếu trực tiếp và kín của các thành viên có mặt.

Điều 16- Theo nguyên tắc, nhiệm kỳ mỗi nhân viên là ba năm.

Mọi nhân viên đều có thể được tái cử.

Điều 17- Mỗi Ủy ban Giám mục hoặc văn pḥng và các nhân viên được Hội đồng Giám mục Việt Nam trao trách nhiệm, sẽ thi hành công tác liên hệ do sự ủy quyền của Hội đồng Giám mục Việt Nam và luôn luôn lệ thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam.


IV- Sinh hoạt Hội đồng Giám mục Việt Nam

Điều 18- Hội đồng Giám mục Việt Nam họp Đại hội thường lệ mỗi năm một lần.

Điều 19- Trong quăng thời gian giữa các Đại hội thường lệ, nếu có những vấn đề cấp bách phải giải quyết, có thể họp Đại hội bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam.

Điều 20- Hai tháng trước Đại hội thường lệ, Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam sẽ thông báo cho các thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam biết ngày và nơi họp, đồng thời Ngài gửi chương tŕnh nghị sự đến các thành viên nghiên cứu trước. Ngài cũng gửi chương tŕnh nghị sự này cho vị Đại diện Ṭa Thánh.

Điều 21- Trong mỗi khóa Đại hội thường lệ, các vị được trao trách nhiệm (theo Quy chế hoặc theo Nội quy Hội đồng Giám mục Việt Nam) báo cáo cho Hội đồng Giám mục Việt Nam biết về hoạt động của ḿnh từ khóa họp trước.

Điều 22- Mọi sáng kiến của các thành viên đều được hoan nghênh, nhưng phải được chuyển cho vị Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam ba tháng trước khóa họp.

Điều 23- Hội đồng Giám mục Việt Nam chân thành đối thoại với mọi thành phần Dân Chúa tại Việt Nam (xem G. S. 92). Do đó, Hội đồng Giám mục Việt Nam nói chung, và mỗi Ủy ban Giám mục nói riêng, sẵn sàng đón nhận mọi ư kiến xây dựng liên quan tới những vấn đề thuộc thẩm quyền Giáo hội.

Điều 24- Các quyết định phải được chấp thuận với đa số 2/3 phiếu của các thành viên có mặt. Một số quyết định phải được biểu quyết bằng phiếu kín, khi 1/3 thành viên có mặt yêu cầu.


Điều 25- Các quyết định do Hội đồng Giám mục Việt Nam chấp thuận một cách hợp pháp có hai loại: quyết định có tính cách bắt buộc và quyết định không có tính cách bắt buộc.

a)   Các quyết định có tính cách bắt buộc, ngoài sự chấp thuận của Hội đồng Giám mục Việt Nam, c̣n phải được Ṭa Thánh đặc biệt chuẩn y. Trong trường hợp này, các vị Bản quyền phải đồng loạt thi hành trong Giáo phận ḿnh. Dĩ nhiên, các Ngài c̣n phải thi hành trong những trường hợp Luật chung đ̣i hỏi, hoặc Sắc lệnh Ṭa Thánh quy định (CD. 38/4).

b)   Các quyết định không có tính cách bắt buộc, các vị Bản quyền nên thi hành trong Giáo phận ḿnh, v́ tinh thần hiệp nhất và bác ái đối với anh em trong Hàng Giám mục.

Điều 26- Các thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam  và những ai dự các phiên họp buộc phải giữ bí mật về những ǵ đă được bàn luận và đă được quyết định.

Điều 27- Biên bản các phiên họp được gửi cho Thánh Bộ Phúc Âm hóa, cho vị Đại diện Ṭa Thánh và cho mỗi thành viên Hội đồng Giám mục Việt Nam.

Điều 28- Hội đồng Giám mục Việt Nam có thể cử một người phát ngôn để chính thức tuyên bố công khai lập trường của Hội đồng Giám mục Việt Nam.

V- Những điều bổ sung

Điều 29- Quy chế Hội đồng Giám mục Việt Nam chỉ bắt đầu có hiệu lực sau khi được Ṭa Thánh chuẩn y (xem CĐ. 38/4).

Điều 30- Một khi quy chế Hội đồng Giám mục Việt Nam được Ṭa Thánh chuẩn y rồi, mọi thay đổi trong đó cần phải được Ṭa Thánh ưng thuận.


Điều 31- Một Nội quy do Hội đồng Giám mục Việt Nam biểu quyết chấp thuận sẽ cụ thể chi tiết hóa một số điều khoản của Quy chế này.

Điều 32- Hội đồng Giám mục Việt Nam tạm áp dụng Quy chế này trong ba năm kể từ ngày được Ṭa Thánh chuẩn y.

Làm tại Hà-Nội, ngày 1-5-1980